Nội dung bài viết
Kế toán báo “khấu hao làm lợi nhuận giảm”, “vốn lưu động âm”, “doanh thu ghi nhận theo dồn tích”, và bạn gật đầu dù chưa chắc hiểu. Bài này là từ điển 40 thuật ngữ kế toán cơ bản, giải thích bằng ví dụ đời thường và nhóm theo chủ đề để chủ doanh nghiệp tra cứu nhanh. Nội dung do ACCA Consulting Vietnam biên soạn cho người không chuyên.
1. Cách dùng từ điển thuật ngữ kế toán này
Các thuật ngữ được chia thành 5 nhóm theo cách bạn gặp chúng trong thực tế: khi đọc bảng cân đối, khi xem lãi lỗ, khi nói về tiền, khi nhìn tài sản và khi làm việc với chứng từ, sổ sách. Mỗi thuật ngữ có một câu giải thích và một ví dụ đời thường. Khi làm việc với chủ doanh nghiệp, ACCA Consulting Vietnam nhận thấy chỉ cần nắm chắc khoảng một nửa danh sách này là đã đọc được báo cáo. Đây là cách hiểu phổ thông; định nghĩa chính thức theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành có thể chi tiết hơn.
Ví dụ minh hoạ cách nhóm thuật ngữ trong bài, tổng 40 thuật ngữ.
Xem dạng bảng
| Tài sản – nguồn vốn | 9 thuật ngữ |
| Doanh thu – chi phí | 9 thuật ngữ |
| Tiền và dòng tiền | 7 thuật ngữ |
| Tài sản cố định, tồn kho | 8 thuật ngữ |
| Chứng từ, sổ sách, báo cáo | 7 thuật ngữ |
2. Nhóm tài sản – nguồn vốn
| Thuật ngữ | Hiểu đơn giản | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|
| Tài sản | Những gì công ty sở hữu, kiểm soát và mang lại lợi ích | Tiền, hàng trong kho, xe, máy móc |
| Nguồn vốn | Tiền để có tài sản đến từ đâu | Vốn chủ góp, tiền vay ngân hàng |
| Nợ phải trả | Khoản công ty còn nợ người khác | Tiền hàng chưa trả nhà cung cấp |
| Vốn chủ sở hữu | Phần tài sản thực sự thuộc về chủ | Vốn góp cộng lợi nhuận giữ lại |
| Vốn góp | Số tiền, tài sản chủ đã đưa vào công ty | Chủ chuyển 500 triệu vào tài khoản công ty |
| Lợi nhuận chưa phân phối | Lãi tích luỹ chưa chia | Lãi các năm trước để lại công ty |
| Phải thu | Tiền người khác còn nợ công ty | Khách nhận hàng, hẹn 30 ngày trả |
| Tạm ứng | Tiền đưa trước cho nhân viên đi làm việc | Ứng 5 triệu đi công tác, về nộp hoá đơn |
| Vốn lưu động | Tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn | Phần “đệm” để trả các khoản sắp đến hạn |
Mối quan hệ gốc cần nhớ: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu. Mọi bảng cân đối đều xoay quanh đẳng thức này.
3. Nhóm doanh thu – chi phí
| Thuật ngữ | Hiểu đơn giản | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|
| Doanh thu | Giá trị bán hàng, dịch vụ đã đủ điều kiện ghi nhận | Bán 100 sản phẩm đã giao cho khách |
| Giá vốn | Chi phí trực tiếp để có món hàng đã bán | Giá mua của 100 sản phẩm đó |
| Lợi nhuận gộp | Doanh thu trừ giá vốn | Bán 10 triệu, giá vốn 7 triệu, gộp 3 triệu |
| Chi phí bán hàng | Chi phí để bán được hàng | Quảng cáo, hoa hồng, vận chuyển giao khách |
| Chi phí quản lý | Chi phí vận hành chung | Lương văn phòng, thuê nhà, phí kế toán |
| Dồn tích | Ghi nhận khi phát sinh, không chờ thu chi tiền | Giao hàng tháng 12, khách trả tháng 1: doanh thu vẫn thuộc tháng 12 |
| Chi phí trả trước | Đã trả tiền nhưng dùng cho nhiều kỳ | Trả tiền thuê nhà 12 tháng một lần |
| Chi phí phải trả (trích trước) | Đã dùng nhưng chưa có hoá đơn, chưa trả | Tiền điện tháng 12 có hoá đơn tháng 1 |
| Chi phí được trừ | Chi phí được tính khi xác định thuế TNDN | Chi phí có hoá đơn, chứng từ hợp lệ, phục vụ kinh doanh |
“Dồn tích” là khái niệm gây nhầm lẫn nhiều nhất. Bài kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt giải thích kỹ bằng ví dụ.
4. Nhóm tiền và dòng tiền
| Thuật ngữ | Hiểu đơn giản | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|
| Tiền và tương đương tiền | Tiền mặt, tiền gửi và khoản đổi ra tiền rất nhanh | Tiền trong két, tài khoản ngân hàng |
| Dòng tiền | Tiền thực vào, thực ra trong kỳ | Tháng này thu 200 triệu, chi 180 triệu |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | Tiền từ bán hàng, trả lương, trả nhà cung cấp | Tiền khách trả, tiền trả lương |
| Dòng tiền đầu tư | Tiền mua bán tài sản dài hạn | Mua máy móc, bán xe cũ |
| Dòng tiền tài chính | Tiền vay, trả nợ vay, góp vốn, chia lợi nhuận | Nhận khoản vay ngân hàng |
| Tồn quỹ | Tiền mặt còn trong két | Cuối ngày két còn 15 triệu |
| Đối chiếu ngân hàng | So số dư sổ với sao kê | Sổ ghi 120 triệu, sao kê 120 triệu là khớp |
5. Nhóm tài sản cố định và tồn kho
| Thuật ngữ | Hiểu đơn giản | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|
| Tài sản cố định | Tài sản dùng lâu dài, giá trị lớn | Xe tải, máy móc sản xuất |
| Nguyên giá | Toàn bộ chi phí để có tài sản sẵn sàng dùng | Giá xe cộng chi phí đăng ký, lắp đặt |
| Khấu hao | Chia dần nguyên giá vào chi phí qua các năm sử dụng | Máy 120 triệu dùng 5 năm, mỗi năm 24 triệu |
| Giá trị còn lại | Nguyên giá trừ khấu hao đã trích | Sau 2 năm, máy còn 72 triệu |
| Công cụ dụng cụ | Tài sản nhỏ hơn, phân bổ trong thời gian ngắn | Bàn ghế, máy in nhỏ |
| Hàng tồn kho | Hàng chờ bán, nguyên liệu chờ dùng | Hàng trong kho cuối tháng |
| Kiểm kê | Đếm thực tế rồi so với sổ | Đếm kho cuối năm |
| Dự phòng | Ghi nhận trước khoản giảm giá trị có thể xảy ra | Hàng tồn có nguy cơ bán dưới giá vốn |
6. Nhóm chứng từ, sổ sách, báo cáo
| Thuật ngữ | Hiểu đơn giản | Ví dụ đời thường |
|---|---|---|
| Chứng từ kế toán | Giấy tờ chứng minh nghiệp vụ đã xảy ra | Hoá đơn, phiếu chi, hợp đồng |
| Bút toán | Một dòng ghi sổ theo nguyên tắc Nợ – Có | Ghi tăng chi phí, giảm tiền |
| Sổ cái | Sổ tổng hợp theo từng tài khoản | Sổ cái tài khoản tiền gửi |
| Khoá sổ | Chốt số liệu cuối kỳ, không sửa tuỳ tiện | Khoá sổ tháng 12 |
| Bảng cân đối kế toán | Ảnh chụp tài sản, nguồn vốn tại một ngày | Tình hình tại 31/12 |
| Báo cáo kết quả kinh doanh | Lãi lỗ trong một kỳ | Lãi lỗ năm |
| Thuyết minh BCTC | Phần giải thích chi tiết các con số | Chi tiết công nợ, tài sản |
- Dồn tích: lãi lỗ không đồng nghĩa với tiền thu chi.
- Khấu hao: vì sao mua máy lớn mà lợi nhuận không giảm ngay.
- Vốn lưu động: công ty có đủ sức trả nợ ngắn hạn không.
- Phải thu: tiền đang nằm ở khách hàng.
- Giá vốn: lãi gộp thực sự của từng sản phẩm.
Muốn đi tiếp từ thuật ngữ sang cách đọc số liệu, hãy xem đọc báo cáo tài chính cho chủ doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Chủ doanh nghiệp có cần học hết thuật ngữ kế toán không?
Không. Nắm khoảng 10–15 thuật ngữ cốt lõi như doanh thu, giá vốn, dồn tích, khấu hao, phải thu, vốn lưu động là đủ để đọc báo cáo và trao đổi với kế toán.
Vì sao lợi nhuận và tiền khác nhau?
Vì kế toán ghi nhận theo dồn tích: doanh thu, chi phí ghi khi phát sinh chứ không chờ thu chi tiền. Công ty có thể lãi nhưng tiền đang nằm ở công nợ hoặc tồn kho.
Khấu hao có phải là khoản chi tiền không?
Không. Khấu hao chỉ phân bổ nguyên giá tài sản đã mua vào chi phí qua nhiều năm; tiền đã chi lúc mua tài sản.
ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ giải thích báo cáo cho chủ doanh nghiệp không?
Có. Trong gói dịch vụ kế toán, ACCA gửi báo cáo định kỳ và giải thích các chỉ tiêu chính bằng ngôn ngữ dễ hiểu khi giám đốc cần.
Hiểu số liệu của chính doanh nghiệp mình
ACCA Consulting Vietnam (ACCA Consulting VN) cung cấp dịch vụ kế toán kèm giải thích báo cáo dễ hiểu cho chủ doanh nghiệp.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp