Nội dung bài viết
Một khách đề nghị mua số lượng lớn với giá thấp hơn giá thành. Một dòng sản phẩm báo lỗ trên báo cáo quản trị. Nhận hay từ chối, giữ hay bỏ? Số dư đảm phí là công cụ kế toán quản trị giúp trả lời các câu hỏi này bằng con số, thay vì nhìn vào giá thành toàn bộ dễ gây hiểu nhầm.
1. Số dư đảm phí là gì
Số dư đảm phí là phần doanh thu còn lại sau khi trừ chi phí biến đổi. Phần này dùng để “đảm bảo” bù chi phí cố định, phần dư mới là lợi nhuận. Muốn dùng đúng, trước hết phải phân loại định phí và biến phí chính xác.
| Chỉ tiêu | Công thức |
|---|---|
| Số dư đảm phí đơn vị | Giá bán − Biến phí đơn vị |
| Tổng số dư đảm phí | Số dư đảm phí đơn vị × Sản lượng |
| Tỷ lệ số dư đảm phí | Số dư đảm phí / Doanh thu |
| Lợi nhuận | Tổng số dư đảm phí − Tổng định phí |
| Sản lượng hoà vốn | Tổng định phí / Số dư đảm phí đơn vị |
Ví dụ minh hoạ: sản phẩm giá bán 200.000đ, biến phí (nguyên vật liệu, nhân công theo sản phẩm, bao bì, hoa hồng) 120.000đ. Số dư đảm phí đơn vị 80.000đ, tỷ lệ 40%. Định phí 400 triệu/tháng, công suất 10.000 sản phẩm, đang bán 7.000 sản phẩm: tổng số dư đảm phí 560 triệu, lợi nhuận 160 triệu. Sản lượng hoà vốn = 400.000.000 / 80.000 = 5.000 sản phẩm.
2. Quyết định nhận đơn hàng giá thấp
Tiếp ví dụ: một khách đặt 2.000 sản phẩm với giá 150.000đ. Giá thành toàn bộ hiện tại = 120.000 + 400.000.000 / 7.000 ≈ 177.000đ. Nhìn giá thành, đơn hàng “lỗ” 27.000đ/sản phẩm. Nhưng nhà máy còn dư 3.000 sản phẩm công suất, định phí không tăng. Đơn hàng cần thêm 10 triệu chi phí đóng gói riêng.
| Chỉ tiêu | Không nhận | Nhận đơn | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Doanh thu | 1.400 | 1.700 | +300 |
| Biến phí | 840 | 1.080 | +240 |
| Chi phí đóng gói riêng | 0 | 10 | +10 |
| Số dư đảm phí | 560 | 610 | +50 |
| Định phí | 400 | 400 | 0 |
| Lợi nhuận | 160 | 210 | +50 |
Nhận đơn làm lợi nhuận tăng 50 triệu. Nhưng chỉ nên nhận khi đủ ba điều kiện:
- Còn công suất dư, không phải tăng ca, thuê thêm máy hay mặt bằng
- Không ảnh hưởng giá bán cho khách hàng hiện tại (khác thị trường, khác kênh, khác nhãn)
- Giá bán vẫn cao hơn biến phí cộng chi phí phát sinh riêng của đơn
- Đơn hàng không kéo dài thành mức giá chuẩn cho mọi lần sau
- Điều khoản thanh toán không làm căng dòng tiền
3. Quyết định ngừng dòng sản phẩm báo lỗ
Ví dụ minh hoạ: doanh nghiệp có 3 dòng sản phẩm, định phí chung 450 triệu được phân bổ theo diện tích kho và giờ máy sử dụng. Báo cáo cho thấy dòng C lỗ 40 triệu. Trong 140 triệu định phí phân bổ cho C, chỉ 30 triệu là chi phí tránh được nếu ngừng C (nhân sự riêng, thuê kho riêng); phần còn lại vẫn phải trả.
| Chỉ tiêu | Dòng A | Dòng B | Dòng C | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 800 | 600 | 400 | 1.800 |
| Biến phí | 480 | 390 | 300 | 1.170 |
| Số dư đảm phí | 320 | 210 | 100 | 630 |
| Định phí phân bổ | 160 | 150 | 140 | 450 |
| Lợi nhuận | 160 | 60 | −40 | 180 |
Ví dụ minh hoạ. Ngừng C mất 100 triệu số dư đảm phí, chỉ tiết kiệm 30 triệu định phí.
Xem dạng bảng
| Giữ dòng C | Ngừng dòng C | |
|---|---|---|
| Tổng số dư đảm phí | 630 triệu đ | 530 triệu đ |
| Tổng định phí | 450 triệu đ | 420 triệu đ |
| Lợi nhuận | 180 triệu đ | 110 triệu đ |
Ngừng dòng C làm lợi nhuận công ty giảm từ 180 xuống 110 triệu, tức mất 70 triệu. Lý do: C vẫn tạo 100 triệu số dư đảm phí, lớn hơn 30 triệu định phí tránh được. Quy tắc: chỉ ngừng khi số dư đảm phí của dòng đó nhỏ hơn định phí tránh được, trừ khi công suất giải phóng được dùng cho dòng khác có số dư đảm phí cao hơn.
4. Quy trình ra quyết định dựa trên số dư đảm phí
- 1Xác định phương án
Ghi rõ có và không có phương án, cùng một kỳ thời gian.
- 2Tách biến phí
Chỉ lấy chi phí thực sự thay đổi theo phương án.
- 3Tìm định phí tránh được
Khoản định phí nào mất đi hoặc phát sinh thêm nếu làm phương án.
- 4So sánh chênh lệch
Lập bảng chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- 5Xét yếu tố định tính
Quan hệ khách hàng, thương hiệu, dòng tiền, rủi ro phụ thuộc.
5. Giới hạn khi dùng số dư đảm phí
- Phù hợp quyết định ngắn hạn; về dài hạn, giá bán vẫn phải bù được toàn bộ chi phí.
- Phân loại biến phí, định phí sai thì kết luận sai, nhất là chi phí hỗn hợp như điện, vận chuyển.
- Khi có nguồn lực giới hạn (giờ máy, mặt bằng), cần xếp hạng theo số dư đảm phí trên một đơn vị nguồn lực, không chỉ trên sản phẩm.
- Số liệu quản trị phải khớp với sổ kế toán để tránh quyết định dựa trên số ước tính.
Câu hỏi thường gặp
Số dư đảm phí khác lợi nhuận gộp ở điểm nào?
Lợi nhuận gộp trừ giá vốn, trong giá vốn có cả định phí sản xuất. Số dư đảm phí chỉ trừ chi phí biến đổi, kể cả biến phí bán hàng như hoa hồng, vận chuyển.
Có nên nhận mọi đơn hàng có giá cao hơn biến phí?
Không. Chỉ nên nhận khi còn công suất dư, không ảnh hưởng giá với khách hiện tại và không làm căng dòng tiền. Nếu nhận thường xuyên, mức giá thấp có thể trở thành giá mặc định.
Doanh nghiệp dịch vụ có dùng được số dư đảm phí không?
Có. Biến phí của dịch vụ thường là chi phí thuê ngoài, hoa hồng, vật tư theo từng hợp đồng. Lương nhân viên cố định thường được xem là định phí.
Cần số liệu chi phí đủ chi tiết để ra quyết định?
ACCA Consulting Vietnam cung cấp dịch vụ kế toán, theo dõi chi phí theo sản phẩm, kênh bán để chủ doanh nghiệp có cơ sở quyết định. Liên hệ để được tư vấn.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp