Nội dung bài viết
Doanh thu năm nay tăng 15%, nhưng tăng vì bán được nhiều hơn, vì tăng giá hay vì khách chuyển sang mua sản phẩm khác? Phân tích PVM (price–volume–mix) tách biến động doanh thu thành ba hiệu ứng để trả lời câu hỏi đó. Bài viết của ACCA Consulting Vietnam trình bày công thức và một ví dụ hai sản phẩm có thể làm ngay trên Excel.
1. Phân tích PVM là gì, vì sao cần
Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ cho biết doanh thu tăng hay giảm bao nhiêu. Ban giám đốc cần biết thêm nguyên nhân, vì mỗi nguyên nhân dẫn đến hành động khác nhau:
- Hiệu ứng lượng (volume): tổng số lượng bán thay đổi, giữ nguyên giá và cơ cấu kỳ trước.
- Hiệu ứng cơ cấu (mix): tỷ trọng giữa các sản phẩm thay đổi, ví dụ bán nhiều hàng giá thấp hơn.
- Hiệu ứng giá (price): giá bán từng sản phẩm thay đổi.
Doanh thu tăng nhờ giá thường bền vững về biên lợi nhuận nhưng có thể làm mất khách về sau. Tăng nhờ lượng cho thấy thị trường mở rộng. Còn cơ cấu dịch chuyển sang hàng rẻ có thể khiến doanh thu tăng mà lợi nhuận giảm.
2. Công thức tách ba hiệu ứng
| Hiệu ứng | Công thức | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Lượng | (Tổng SL kỳ này − Tổng SL kỳ trước) × Giá bình quân kỳ trước | Bán nhiều hơn hay ít hơn |
| Cơ cấu | Σ Tổng SL kỳ này × (Tỷ trọng kỳ này − Tỷ trọng kỳ trước) × Giá kỳ trước của từng SP | Khách chuyển sang SP đắt hay rẻ |
| Giá | Σ SL kỳ này × (Giá kỳ này − Giá kỳ trước) của từng SP | Tăng, giảm giá bán |
| Tổng | Lượng + Cơ cấu + Giá | Đúng bằng chênh lệch doanh thu |
SL là số lượng, SP là sản phẩm, tỷ trọng là số lượng từng sản phẩm chia tổng số lượng. Có nhiều cách sắp thứ tự tách hiệu ứng; quan trọng là dùng một cách thống nhất qua các kỳ và tổng ba hiệu ứng phải khớp chênh lệch doanh thu.
3. Ví dụ minh hoạ phân tích PVM hai sản phẩm
| Sản phẩm | SL năm 1 | Giá năm 1 (đ) | SL năm 2 | Giá năm 2 (đ) | Doanh thu năm 1 (triệu) | Doanh thu năm 2 (triệu) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A – dòng phổ thông | 1.000 | 100.000 | 1.500 | 105.000 | 100 | 157,5 |
| B – dòng cao cấp | 1.000 | 200.000 | 900 | 210.000 | 200 | 189 |
| Tổng | 2.000 | 150.000 (bình quân) | 2.400 | 300 | 346,5 |
Ví dụ minh hoạ, số liệu giả định.
Xem dạng bảng
| Năm 1 | Năm 2 | |
|---|---|---|
| Sản phẩm A | 100 triệu đ | 157,5 triệu đ |
| Sản phẩm B | 200 triệu đ | 189 triệu đ |
Doanh thu tăng 46,5 triệu. Tách theo công thức:
- Lượng: (2.400 − 2.000) × 150.000 = +60 triệu.
- Cơ cấu: tỷ trọng A tăng từ 50% lên 62,5%, B giảm từ 50% xuống 37,5%. A: 2.400 × 12,5% × 100.000 = +30 triệu; B: 2.400 × (−12,5%) × 200.000 = −60 triệu. Cộng lại −30 triệu.
- Giá: A: 1.500 × 5.000 = 7,5 triệu; B: 900 × 10.000 = 9 triệu. Cộng +16,5 triệu.
- Kiểm tra: 60 − 30 + 16,5 = 46,5 triệu, khớp chênh lệch doanh thu.
Ví dụ minh hoạ. Hiệu ứng cơ cấu mang dấu âm: làm doanh thu giảm 30 triệu.
Xem dạng bảng
| Lượng (tăng) | 60 triệu đ |
| Cơ cấu (giảm) | 30 triệu đ |
| Giá (tăng) | 16,5 triệu đ |
4. Đọc kết quả và hành động
Trong ví dụ, tăng trưởng chủ yếu đến từ lượng, nhưng gần một nửa bị cơ cấu kéo lại vì khách chuyển sang dòng phổ thông. Nếu dòng A có biên lợi nhuận thấp hơn B, lợi nhuận gộp có thể tăng chậm hơn nhiều so với doanh thu, thậm chí giảm. Khi đó cần làm thêm phân tích PVM cho lãi gộp, thay giá bán bằng lãi gộp đơn vị trong công thức.
| Kết quả | Câu hỏi cần đặt | Hành động có thể |
|---|---|---|
| Lượng tăng mạnh | Do thị trường hay do khuyến mãi? | Kiểm tra lãi gộp, chi phí bán hàng đi kèm |
| Cơ cấu âm | Vì sao khách bỏ dòng cao cấp? | Rà soát giá, chất lượng, chính sách bán dòng B |
| Giá dương nhỏ | Tăng giá đã đủ bù chi phí đầu vào chưa? | Xem lại kế hoạch giá |
Về chính sách giá, xem thêm bài tăng giá bán hạn chế mất khách. Để có dữ liệu theo sản phẩm, doanh nghiệp cần báo cáo như trong bài báo cáo lãi lỗ theo sản phẩm, kênh.
5. Triển khai phân tích PVM hằng tháng
- 1Xuất dữ liệu
Lấy số lượng, doanh thu chưa thuế GTGT theo mã hàng từ phần mềm, hai kỳ cần so sánh.
- 2Tính giá bình quân
Giá = doanh thu / số lượng cho từng mã, đã trừ chiết khấu, hàng trả lại.
- 3Tính ba hiệu ứng
Áp dụng công thức cho từng mã hàng rồi cộng tổng.
- 4Kiểm tra khớp
Tổng ba hiệu ứng phải bằng chênh lệch doanh thu.
- 5Viết nhận xét
Ghi 3–5 dòng giải thích và đề xuất cho ban giám đốc.
Theo kinh nghiệm của ACCA, lỗi hay gặp nhất là dữ liệu: mã hàng đổi tên giữa hai kỳ, doanh thu chưa trừ chiết khấu thương mại, hàng trả lại hạch toán sai kỳ. Hãy chuẩn hoá danh mục hàng hoá trước khi phân tích. Với doanh nghiệp nhiều mã hàng, nên gom theo nhóm sản phẩm để kết quả dễ đọc.
Câu hỏi thường gặp
Phân tích PVM có dùng cho doanh nghiệp dịch vụ không?
Có. Thay sản phẩm bằng loại dịch vụ hoặc gói dịch vụ, số lượng bằng số hợp đồng hoặc số giờ. Logic tách giá, lượng, cơ cấu vẫn giữ nguyên.
Nên so sánh với kỳ trước hay với kế hoạch?
Cả hai đều hữu ích. So với kỳ trước cho biết xu hướng, so với kế hoạch cho biết vì sao không đạt mục tiêu. Kết hợp với phân tích chênh lệch ngân sách để có bức tranh đầy đủ.
Có cần phần mềm chuyên dụng để làm phân tích PVM?
Không bắt buộc. Excel đủ dùng cho vài chục đến vài trăm mã hàng nếu dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán đã sạch và thống nhất mã.
ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ báo cáo doanh thu theo mặt hàng để phân tích không?
Có. ACCA hỗ trợ hạch toán doanh thu, giá vốn theo mã hàng và xuất báo cáo theo kỳ để doanh nghiệp tự phân tích hoặc cùng ACCA lập báo cáo quản trị.
Doanh thu tăng nhưng chưa rõ vì sao?
ACCA Consulting Vietnam (ACCA Consulting VN) hỗ trợ dịch vụ kế toán chi tiết theo sản phẩm và báo cáo quản trị để bạn hiểu động lực tăng trưởng thật.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp