AACCA Consulting VietnamKế toán · Thuế · Doanh nghiệpTư vấn miễn phí
Quản trịACCA Insights · ACCA Consulting Vietnam

Vốn lưu động: cách tính nhu cầu và nguồn tài trợ phù hợp

Công thức vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động theo % doanh thu và cách chọn nguồn tài trợ khi doanh nghiệp tăng trưởng.

Vốn lưu động: cách tính nhu cầu và nguồn tài trợ phù hợp – ACCA Consulting Vietnam
Nội dung bài viết
  1. Vốn lưu động là gì
  2. Cách tính nhu cầu vốn lưu động theo % doanh thu
  3. Ví dụ minh hoạ: khi doanh nghiệp tăng trưởng 50%
  4. Nguồn tài trợ vốn lưu động phù hợp
  5. Theo dõi vốn lưu động hằng tháng
  6. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có lãi nhưng vẫn phải đi vay để nhập hàng, trả lương: nguyên nhân thường nằm ở vốn lưu động. Hiểu đúng và tính được nhu cầu vốn lưu động giúp bạn biết trước cần bao nhiêu tiền khi doanh thu tăng, và nên lấy tiền từ đâu. Bài viết của ACCA Consulting Vietnam trình bày công thức, ví dụ minh hoạ và cách chọn nguồn tài trợ.

1. Vốn lưu động là gì

Vốn lưu động là phần vốn doanh nghiệp dùng cho hoạt động hằng ngày: tiền, hàng tồn kho, khoản khách hàng còn nợ, trừ đi các khoản phải trả ngắn hạn. Có hai cách nhìn thường gặp, và nhiều tranh luận nội bộ xuất phát từ việc mỗi người dùng một định nghĩa.

Hai khái niệm vốn lưu động cần phân biệt
Khái niệmCông thứcDùng để
Vốn lưu động ròngTài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạnĐánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động (hoạt động)Phải thu khách hàng + Hàng tồn kho − Phải trả người bánBiết hoạt động kinh doanh đang "giữ" bao nhiêu tiền
Tỷ lệ nhu cầu vốn lưu độngNhu cầu vốn lưu động / Doanh thu nămDự báo tiền cần thêm khi doanh thu tăng

Vốn lưu động ròng dương nghĩa là tài sản ngắn hạn đủ trang trải nợ ngắn hạn, gần với các chỉ số trong bài chỉ số thanh khoản. Còn nhu cầu vốn lưu động hoạt động cho biết mỗi đồng doanh thu cần bao nhiêu tiền bị "giam" trong chu kỳ mua – bán – thu tiền. Khi lập kế hoạch tăng trưởng, con số thứ hai quan trọng hơn.

2. Cách tính nhu cầu vốn lưu động theo % doanh thu

Các bước tính nhu cầu vốn lưu động
  1. 1Lấy số dư cuối kỳ

    Phải thu khách hàng, hàng tồn kho, phải trả người bán trên bảng cân đối kế toán.

  2. 2Làm sạch số liệu

    Loại khoản trả trước người bán bất thường, nợ khó đòi đã xác định không thu được.

  3. 3Tính nhu cầu vốn lưu động

    Phải thu + Tồn kho − Phải trả người bán.

  4. 4Chia cho doanh thu năm

    Ra tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu.

  5. 5Kiểm tra theo tháng

    Dùng bình quân nhiều tháng nếu doanh nghiệp có mùa vụ.

Ví dụ minh hoạ: một doanh nghiệp phân phối có doanh thu 12 tỷ đồng/năm. Cuối năm, phải thu khách hàng 2 tỷ, hàng tồn kho 1,8 tỷ, phải trả người bán 1,2 tỷ. Nhu cầu vốn lưu động = 2 + 1,8 − 1,2 = 2,6 tỷ, tương đương khoảng 21,7% doanh thu. Nói cách khác, cứ mỗi 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp cần khoảng 21,7 đồng nằm trong hàng hoá và công nợ.

Tỷ lệ này phụ thuộc vào ngành và chính sách kinh doanh. Doanh nghiệp bán lẻ thu tiền ngay có tỷ lệ thấp; doanh nghiệp xây dựng, phân phối cho đại lý trả chậm có tỷ lệ cao. Cách nhanh để giảm tỷ lệ là rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.

3. Ví dụ minh hoạ: khi doanh nghiệp tăng trưởng 50%

Giả sử năm tới doanh thu tăng 50% lên 18 tỷ, chính sách bán hàng, tồn kho, thanh toán giữ nguyên. Khi đó các khoản mục vốn lưu động tăng cùng tỷ lệ.

Nhu cầu vốn lưu động hiện tại và khi doanh thu tăng 50% (ví dụ minh hoạ)
Hiện tạiTăng trưởng 50%
Phải thu khách hàng
2.000 triệu đ
3.000 triệu đ
Hàng tồn kho
1.800 triệu đ
2.700 triệu đ
Phải trả người bán
1.200 triệu đ
1.800 triệu đ
Nhu cầu vốn lưu động
2.600 triệu đ
3.900 triệu đ

Ví dụ minh hoạ, giả định các khoản mục tăng đúng theo doanh thu và chính sách không đổi.

Xem dạng bảng
Hiện tạiTăng trưởng 50%
Phải thu khách hàng2.000 triệu đ3.000 triệu đ
Hàng tồn kho1.800 triệu đ2.700 triệu đ
Phải trả người bán1.200 triệu đ1.800 triệu đ
Nhu cầu vốn lưu động2.600 triệu đ3.900 triệu đ

Doanh nghiệp cần thêm 1,3 tỷ đồng chỉ để duy trì vận hành ở quy mô mới, chưa tính đầu tư thiết bị, kho bãi hay tuyển thêm người. Nếu lợi nhuận sau thuế năm tới khoảng 5% doanh thu, tức 900 triệu, thì lợi nhuận giữ lại không đủ bù phần tăng thêm. Đây là lúc nhiều doanh nghiệp "có lãi mà hết tiền", tình huống được phân tích kỹ hơn trong bài tăng trưởng quá nhanh.

Mỗi đồng doanh thu tăng thêm kéo theo một phần tiền bị giữ lại trong hàng hoá và công nợ.
Mỗi đồng doanh thu tăng thêm kéo theo một phần tiền bị giữ lại trong hàng hoá và công nợ.

4. Nguồn tài trợ vốn lưu động phù hợp

Nguyên tắc chung là khớp kỳ hạn: phần vốn lưu động thường xuyên, luôn phải có để vận hành, nên được tài trợ bằng nguồn ổn định như vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại hoặc vay trung hạn; phần tăng theo mùa vụ có thể dùng vay ngắn hạn, hạn mức tín dụng.

So sánh các nguồn tài trợ vốn lưu động
NguồnƯu điểmLưu ý
Lợi nhuận giữ lạiKhông tốn lãi, không phụ thuộc bên ngoàiTích luỹ chậm, giới hạn tốc độ tăng trưởng
Góp thêm vốn chủỔn định, cải thiện hệ số nợThủ tục tăng vốn, ảnh hưởng tỷ lệ sở hữu
Hạn mức tín dụng ngân hàngLinh hoạt, rút theo nhu cầuCần tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính minh bạch
Tín dụng nhà cung cấpGắn trực tiếp với mua hàngCó thể mất chiết khấu thanh toán sớm
Khách hàng ứng trướcKhông tốn lãiChỉ khả thi khi có lợi thế thương lượng

Với hạn mức ngân hàng, hồ sơ thường yêu cầu báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh và bảng tính nhu cầu vốn lưu động như ví dụ trên; xem thêm bài hạn mức tín dụng vay vốn lưu động. Số liệu sổ sách càng khớp thực tế, cuộc trao đổi với ngân hàng càng thuận lợi.

5. Theo dõi vốn lưu động hằng tháng

Việc cần làm mỗi tháng
  • Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp lớn
  • Tính số ngày thu tiền, số ngày tồn kho, số ngày trả tiền
  • Cập nhật tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu
  • So sánh với kế hoạch doanh thu 3–6 tháng tới để biết tiền cần thêm
  • Báo cáo cho chủ doanh nghiệp cùng dự báo dòng tiền

Tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động tăng dần qua các tháng là tín hiệu cảnh báo: khách đang trả chậm hơn, hàng tồn lâu hơn, hoặc nhà cung cấp siết thời hạn. Kết hợp với dự báo dòng tiền 13 tuần để phát hiện thiếu hụt trước khi xảy ra.

Bảng tính nhu cầu vốn lưu động chỉ đúng khi công nợ và tồn kho được ghi nhận chính xác. ACCA Consulting Vietnam cung cấp dịch vụ kế toán giá rẻ, minh bạch từ 399.000đ/tháng, đối chiếu công nợ và lập báo cáo quản trị cho doanh nghiệp dùng dịch vụ kế toán TP.⁠HCM.

Câu hỏi thường gặp

Vốn lưu động ròng âm có nguy hiểm không?

Không phải lúc nào cũng xấu: một số mô hình bán lẻ thu tiền ngay và trả nhà cung cấp sau nên vốn lưu động ròng âm vẫn vận hành tốt. Với đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là dấu hiệu cần xem kỹ khả năng trả nợ ngắn hạn.

Tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động bao nhiêu là hợp lý?

Không có con số chung cho mọi ngành. Nên so sánh với chính doanh nghiệp qua các kỳ và với mô hình kinh doanh tương tự; xu hướng tăng liên tục là điều cần xử lý.

Có nên dùng vay ngắn hạn cho toàn bộ vốn lưu động?

Không nên dùng hoàn toàn. Phần vốn lưu động thường xuyên nên có nguồn ổn định, vì vay ngắn hạn phải đảo nợ liên tục và có rủi ro khi ngân hàng thu hẹp hạn mức.

ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ tính nhu cầu vốn lưu động không?

Có. Trong gói kế toán, ACCA đối chiếu công nợ, tồn kho và có thể lập bảng tính nhu cầu vốn lưu động, dự báo dòng tiền theo kế hoạch doanh thu để doanh nghiệp làm việc với ngân hàng hoặc nhà đầu tư.

Biết trước cần bao nhiêu tiền cho kế hoạch tăng trưởng

ACCA Consulting VN hỗ trợ dịch vụ kế toán trọn gói kèm báo cáo vốn lưu động hằng tháng, giúp bạn chủ động nguồn tiền. Liên hệ để được tư vấn.

Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp
A
Đội ngũ ACCA Consulting Vietnam

Bài viết do đội ngũ chuyên viên kế toán –⁠ thuế của ACCA Consulting Vietnam (MST 0316119996, TP.⁠HCM) biên soạn từ kinh nghiệm thực tế phục vụ doanh nghiệp Việt Nam và FDI. Nội dung mang tính tham khảo; hãy liên hệ để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

Quản trị