AACCA Consulting VietnamKế toán · Thuế · Doanh nghiệpTư vấn miễn phí
Bảng giáACCA Insights · ACCA Consulting Vietnam

Phí dịch vụ kế toán được tính theo yếu tố nào? 7 biến số chính

Giải thích 7 biến số làm phí dịch vụ kế toán tăng hoặc giảm, kèm ví dụ tự ước tính theo bảng giá thật.

Phí dịch vụ kế toán được tính theo yếu tố nào? 7 biến số chính – ACCA Consulting Vietnam
Nội dung bài viết
  1. 7 biến số quyết định phí dịch vụ kế toán
  2. Số hoá đơn và ngành nghề: hai biến số lớn nhất
  3. Số lao động và phụ phí nhân sự
  4. Bốn biến số báo giá theo nhu cầu
  5. Hạch toán phí dịch vụ kế toán trả trước
  6. Câu hỏi thường gặp

Hai doanh nghiệp cùng quy mô có thể nhận hai báo giá chênh nhau gấp đôi. Lý do nằm ở cách phí dịch vụ kế toán được tính: không theo doanh thu mà theo khối lượng và độ phức tạp công việc. Bài này giải thích 7 biến số chính, dùng bảng giá thật của ACCA Consulting Vietnam làm ví dụ, để bạn tự ước tính trước khi xin báo giá.

1. 7 biến số quyết định phí dịch vụ kế toán

Biến số và ảnh hưởng tới phí
Biến sốLàm phí tăng khiLàm phí giảm khi
1. Số hoá đơn, chứng từNhiều giao dịch nhỏ lẻ mỗi thángGiao dịch ít, gộp hoá đơn
2. Ngành nghềSản xuất, xây dựng cần tính giá thành; FDI cần báo cáo riêngThương mại, dịch vụ đơn giản
3. Số lao độngNhiều nhân viên: lương, bảo hiểm, thuế TNCNDưới 5 nhân viên
4. Hàng tồn khoNhiều mã hàng, nhiều kho, xuất nhập liên tụcKhông có hoặc ít mã hàng
5. Ngoại tệThu chi ngoại tệ, đánh giá tỷ giá cuối kỳChỉ giao dịch bằng VND
6. Báo cáo quản trịCần báo cáo theo dự án, chi nhánh, song ngữChỉ cần báo cáo theo luật
7. Mức độ sạch của chứng từ đầu vàoChứng từ thiếu, gửi trễ, sổ cũ saiGửi đủ, đúng hạn, có quy trình

Ba biến số đầu được lượng hoá trong bảng giá. Bốn biến số sau thường được báo giá theo nhu cầu sau khi xem hồ sơ, vì mỗi doanh nghiệp một khác.

2. Số hoá đơn và ngành nghề: hai biến số lớn nhất

Số hoá đơn, chứng từ là thước đo khối lượng ghi sổ. Ngành nghề quyết định độ phức tạp mỗi nghiệp vụ: một hoá đơn bán hàng thương mại chỉ cần ghi doanh thu và giá vốn, còn một công trình xây dựng cần tập hợp chi phí theo từng công trình.

Phí tháng theo ngành ở cùng khối lượng (ví dụ minh hoạ)
Thương mại – dịch vụSản xuất – xây dựng
1–15 chứng từ
800.000đ
1.040.000đ
16–30 chứng từ
1.200.000đ
1.560.000đ
31–50 chứng từ
1.800.000đ
2.340.000đ
51–100 chứng từ
2.800.000đ
3.640.000đ

Bảng giá ACCA cho doanh nghiệp dưới 5 nhân viên, đơn vị đ/tháng; dùng làm ví dụ minh hoạ. Doanh nghiệp FDI có bậc phí riêng.

Xem dạng bảng
Thương mại – dịch vụSản xuất – xây dựng
1–15 chứng từ800.000đ1.040.000đ
16–30 chứng từ1.200.000đ1.560.000đ
31–50 chứng từ1.800.000đ2.340.000đ
51–100 chứng từ2.800.000đ3.640.000đ

3. Số lao động và phụ phí nhân sự

Mỗi nhân viên kéo theo bảng lương, đóng bảo hiểm, khấu trừ thuế TNCN và quyết toán cuối năm. Vì vậy phụ phí tăng theo bậc số lao động:

Ví dụ minh hoạ: doanh nghiệp thương mại có khoảng 25 hoá đơn, chứng từ mỗi tháng và 8 nhân viên. Phí = 1.200.000 (bậc 16–30) + 300.000 (phụ phí 5–15 nhân viên) = 1.500.000đ/tháng.

Phí được ghép từ nhiều biến số, không phải một con số cố định theo quy mô.
Phí được ghép từ nhiều biến số, không phải một con số cố định theo quy mô.

4. Bốn biến số báo giá theo nhu cầu

Hàng tồn kho, ngoại tệ, báo cáo quản trị và tình trạng chứng từ khó quy về một bảng chung. Ví dụ, doanh nghiệp có 500 mã hàng ở hai kho cần đối chiếu nhập xuất tồn hằng tháng, khối lượng khác hẳn doanh nghiệp chỉ bán dịch vụ. Tương tự, sổ cũ sai thì phải sửa trước khi làm tiếp. Những phần này nên được ghi rõ trong báo giá và hợp đồng, xem bài 10 điều khoản hợp đồng dịch vụ kế toán.

5. Hạch toán phí dịch vụ kế toán trả trước

Nếu doanh nghiệp thanh toán trước cả năm, khoản phí được phân bổ dần vào chi phí từng tháng thay vì ghi một lần. Cách phân bổ chi tiết xem bài chi phí trả trước 242.

Trả trước phí 12 tháng và phân bổ (ví dụ minh hoạ, chưa gồm thuế GTGT)
Nghiệp vụ (ví dụ minh hoạ)NợCóSố tiền (đ)
Thanh toán trước phí 12 tháng × 1.500.000đChi phí trả trước (242)Tiền gửi ngân hàng (112)18.000.000
Phân bổ phí mỗi thángChi phí quản lý doanh nghiệp (642)Chi phí trả trước (242)1.500.000
Tự ước tính phí trong 4 bước
  1. 1Đếm chứng từ

    Lấy trung bình số hoá đơn, chứng từ 3 tháng gần nhất.

  2. 2Chọn ngành

    Xác định nhóm thương mại – dịch vụ, sản xuất – xây dựng hay FDI.

  3. 3Cộng phụ phí

    Tính phụ phí theo số lao động đang đóng bảo hiểm.

  4. 4Liệt kê yêu cầu riêng

    Ghi các nhu cầu tồn kho, ngoại tệ, báo cáo quản trị để xin báo giá.

Muốn biết con số cụ thể cho doanh nghiệp mình? ACCA Consulting Vietnam cung cấp dịch vụ kế toán giá rẻ, minh bạch từ 399.000đ/tháng, phục vụ dịch vụ kế toán TP.⁠HCM và làm việc từ xa. Thử ngay máy tính báo giá hoặc xem bảng giá trọn gói 2026.
Quy định thuế thay đổi thường xuyên. Nội dung cập nhật đến 10/2026; hãy liên hệ ACCA để được kiểm tra theo trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phí dịch vụ kế toán có tính theo doanh thu không?

Thường không. Phí phụ thuộc khối lượng chứng từ, ngành nghề và số lao động. Doanh thu lớn nhưng ít giao dịch vẫn có thể ở bậc phí thấp.

Tháng nào chứng từ tăng đột biến thì phí có tăng?

Tuỳ hợp đồng. Nhiều đơn vị tính theo bậc trung bình của kỳ, có đơn vị tính theo từng tháng. Nên hỏi rõ và ghi vào hợp đồng.

Doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu trả phí bao nhiêu?

Theo bảng giá ACCA, doanh nghiệp thương mại – dịch vụ chưa phát sinh hoá đơn, chứng từ có phí từ 399.000đ/tháng; sản xuất – xây dựng 520.000đ; FDI 640.000đ.

ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ báo giá theo hồ sơ thực tế không?

Có. Chúng tôi xem số chứng từ, ngành nghề, số lao động và các yêu cầu riêng, sau đó gửi báo giá có liệt kê phạm vi công việc.

Biết trước phí, không lo phát sinh

ACCA Consulting Vietnam (ACCA Consulting VN) báo giá dịch vụ kế toán theo 7 biến số rõ ràng, kèm danh mục đầu việc.

Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp
A
Đội ngũ ACCA Consulting Vietnam

Bài viết do đội ngũ chuyên viên kế toán –⁠ thuế của ACCA Consulting Vietnam (MST 0316119996, TP.⁠HCM) biên soạn từ kinh nghiệm thực tế phục vụ doanh nghiệp Việt Nam và FDI. Nội dung mang tính tham khảo; hãy liên hệ để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

Bảng giá