Nội dung bài viết
Nhiều doanh nghiệp FDI được công ty mẹ tài trợ bằng khoản vay thay vì tăng vốn. Khi đó, quy định khống chế chi phí lãi vay có thể khiến một phần lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN năm nay. Bài viết đi qua một case có số liệu, từng bước, để kế toán trưởng tự kiểm tra trước khi quyết toán. Nội dung do đội ngũ dịch vụ kế toán của ACCA Consulting Vietnam biên soạn.
1. Khống chế chi phí lãi vay là gì, áp dụng cho ai?
Đây là quy định trong nhóm văn bản về giao dịch liên kết. Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với bên liên kết thì tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) chỉ được trừ tối đa bằng một tỷ lệ phần trăm trên EBITDA của kỳ tính thuế. Phần vượt bị loại khỏi chi phí được trừ năm đó, nhưng được chuyển sang các kỳ sau trong thời hạn quy định.
Điểm hay bị hiểu nhầm: trần này tính trên toàn bộ lãi vay của doanh nghiệp, không chỉ lãi vay trả công ty mẹ. Chỉ cần doanh nghiệp thuộc đối tượng có giao dịch liên kết, khoản vay ngân hàng độc lập cũng được gộp vào tổng lãi vay, trừ các trường hợp loại trừ mà văn bản sửa đổi, bổ sung đã nêu. Vì danh sách loại trừ có thay đổi qua các lần sửa đổi, bạn nên tra lại văn bản hiện hành trước khi lập phụ lục.
- EBITDA trong mục đích thuế không lấy thẳng từ báo cáo quản trị của tập đoàn. Nó được xác định theo công thức của văn bản về giao dịch liên kết, thường gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cộng chi phí lãi vay thuần và cộng chi phí khấu hao.
- Lãi vay thuần = chi phí lãi vay trong kỳ − lãi tiền gửi − lãi cho vay.
- Tỷ lệ trần áp dụng theo nghị định về giao dịch liên kết đang có hiệu lực. Case dưới đây dùng tỷ lệ 30% chỉ để minh hoạ cách tính; doanh nghiệp cần đối chiếu lại tỷ lệ trong văn bản hiện hành.
2. Case giả định: Công ty A vay công ty mẹ 60 tỷ đồng
Công ty A là doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện (ví dụ minh hoạ). Năm N, công ty vay công ty mẹ để mua máy móc và vay thêm ngân hàng trong nước để bổ sung vốn lưu động. Số liệu năm N (đơn vị: triệu đồng):
| Chỉ tiêu | Số tiền | Nguồn lấy số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 4.000 | Báo cáo kết quả kinh doanh |
| Chi phí lãi vay (công ty mẹ + ngân hàng) | 3.000 | Sổ chi tiết TK 635 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 200 | Sổ chi tiết TK 515 |
| Chi phí khấu hao trong kỳ | 1.200 | Bảng tính khấu hao TSCĐ |
| Thu nhập tính thuế trước điều chỉnh | 4.000 | Giả định không có khoản điều chỉnh khác |
3. Bảng tính khống chế chi phí lãi vay từng bước
- 1Tính lãi vay thuần
3.000 − 200 = 2.800 triệu đồng.
- 2Tính EBITDA
4.000 + 2.800 + 1.200 = 8.000 triệu đồng.
- 3Tính mức trần
8.000 × 30% (tỷ lệ minh hoạ) = 2.400 triệu đồng.
- 4So sánh
Lãi vay thuần 2.800 lớn hơn trần 2.400, vượt 400 triệu đồng.
- 5Điều chỉnh tăng thu nhập
Cộng 400 triệu vào thu nhập tính thuế năm N: 4.000 + 400 = 4.400.
- 6Theo dõi chuyển kỳ
Ghi 400 triệu vào sổ theo dõi lãi vay chưa được trừ để chuyển sang năm sau.
Với thuế suất TNDN phổ thông 20%, thuế phải nộp năm N tăng từ 800 lên 880 triệu đồng. 80 triệu chênh lệch này không mất hẳn. Nó là thuế nộp sớm, có thể thu hồi khi các năm sau còn dư địa dưới mức trần.
Ví dụ minh hoạ, tỷ lệ trần 30% dùng để minh hoạ; số liệu không phải của doanh nghiệp thực tế.
Xem dạng bảng
| Trước điều chỉnh | Sau điều chỉnh | |
|---|---|---|
| Lãi vay được trừ | 2.800 triệu đ | 2.400 triệu đ |
| Thu nhập tính thuế | 4.000 triệu đ | 4.400 triệu đ |
| Thuế TNDN 20% | 800 triệu đ | 880 triệu đ |
4. Phần lãi vay vượt mức được chuyển sang kỳ sau thế nào?
Năm N+1, giả sử Công ty A tăng sản lượng: EBITDA đạt 10.000 triệu, lãi vay thuần giảm còn 2.300 triệu do đã trả bớt nợ gốc. Mức trần năm N+1 là 3.000 triệu, còn dư địa 700 triệu. Phần 400 triệu chuyển từ năm N được trừ thêm vào năm N+1. Tổng lãi vay được trừ năm N+1 là 2.700 triệu, vẫn dưới trần.
| Năm | EBITDA | Mức trần | Lãi vay thuần | Phát sinh vượt | Sử dụng chuyển kỳ | Số dư chuyển tiếp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| N | 8.000 | 2.400 | 2.800 | 400 | 0 | 400 |
| N+1 | 10.000 | 3.000 | 2.300 | 0 | 400 | 0 |
Sổ này nên lập ngay từ năm đầu phát sinh vượt. Khi bị kiểm tra, cơ quan thuế sẽ đối chiếu số chuyển kỳ với phụ lục giao dịch liên kết khi quyết toán TNDN của từng năm. Thời hạn được chuyển và thứ tự sử dụng làm theo quy định hiện hành.
5. Lỗi thường gặp khi tính khống chế chi phí lãi vay
- Lấy EBITDA từ báo cáo tập đoàn theo IFRS thay vì từ BCTC theo chuẩn mực Việt Nam.
- Quên trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay khi tính lãi vay thuần.
- Chỉ đưa lãi vay công ty mẹ vào tính trần, bỏ sót lãi vay ngân hàng.
- Không vốn hoá đúng phần lãi vay của tài sản dở dang, làm sai số lãi vay trong kỳ.
- Chênh lệch tỷ giá của khoản vay ngoại tệ bị gộp nhầm vào lãi vay.
- Không lập sổ theo dõi phần vượt, đến năm sau không chứng minh được số chuyển kỳ.
Ngoài trần lãi vay, khoản vay từ bên liên kết còn phải có lãi suất phù hợp với giao dịch độc lập. Đồng thời khoản vay đó phải đăng ký với ngân hàng nhà nước nếu là khoản vay nước ngoài thuộc diện phải đăng ký. Hai vấn đề này tách biệt với phép tính ở trên.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp FDI không vay công ty mẹ có phải tính khống chế chi phí lãi vay không?
Nếu doanh nghiệp vẫn có giao dịch liên kết khác như mua hàng, phí dịch vụ với tập đoàn thì vẫn có thể thuộc đối tượng. Khi đó trần tính trên toàn bộ lãi vay, kể cả vay ngân hàng, trừ các trường hợp loại trừ theo văn bản hiện hành.
EBITDA âm thì xử lý thế nào?
Khi EBITDA âm hoặc rất thấp, mức trần gần như bằng không nên phần lớn lãi vay sẽ bị chuyển kỳ. Bạn cần theo dõi kỹ thời hạn được chuyển để không bị mất quyền trừ.
Phần lãi vay bị loại có phải điều chỉnh sổ kế toán không?
Không. Đây là điều chỉnh khi tính thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán. Sổ kế toán vẫn ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay theo chuẩn mực.
Tỷ lệ trần lấy ở đâu?
Tra trong nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Con số 30% trong bài chỉ dùng cho ví dụ minh hoạ.
Kiểm tra bảng tính lãi vay trước quyết toán
Gửi số liệu năm cho ACCA Consulting Vietnam để được rà soát sơ bộ miễn phí. Dịch vụ kế toán tại TP.HCM, hỗ trợ từ xa toàn quốc.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp