Nội dung bài viết
Hai khoản cùng tên “chiết khấu” nhưng bản chất khác hẳn: một khoản là giảm giá bán vì mua nhiều, khoản kia là thưởng vì trả tiền sớm. Ghi lẫn hai loại làm sai doanh thu, sai chi phí tài chính, có khi sai cả thuế GTGT. Bài viết của ACCA Consulting Vietnam hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán ở cả bên bán và bên mua.
1. Bản chất hai loại chiết khấu
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá niêm yết cho khách mua với khối lượng lớn hoặc đạt doanh số. Nó gắn với giá bán, nên làm giảm doanh thu của bên bán và giảm giá trị hàng mua của bên mua.
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền bên bán giảm trừ cho bên mua vì thanh toán trước hạn theo thoả thuận. Nó gắn với việc sử dụng tiền, nên là chi phí tài chính của bên bán và doanh thu hoạt động tài chính của bên mua, không làm thay đổi giá bán trên hoá đơn.
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Chiết khấu thanh toán |
|---|---|---|
| Lý do | Mua số lượng lớn, đạt doanh số | Thanh toán sớm trước hạn |
| Bên bán ghi | Giảm doanh thu (trên hoá đơn hoặc qua 521) | Chi phí tài chính (635) |
| Bên mua ghi | Giảm giá trị hàng mua hoặc giá vốn | Doanh thu hoạt động tài chính (515) |
| Ảnh hưởng thuế GTGT | Có, vì giá bán thay đổi | Không, giá bán trên hoá đơn giữ nguyên |
| Chứng từ chính | Hoá đơn ghi chiết khấu hoặc hoá đơn điều chỉnh | Thoả thuận thanh toán, chứng từ thu chi |
2. Hạch toán chiết khấu thương mại
Có hai trường hợp. Nếu chiết khấu trừ ngay trên hoá đơn, doanh thu và giá mua ghi theo giá đã trừ, không cần bút toán riêng. Nếu chiết khấu tính sau, ví dụ cuối quý khách đạt doanh số, bên bán ghi vào tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu, bên mua ghi giảm giá trị hàng mua.
Ví dụ minh hoạ: trong quý, công ty A bán cho công ty B lô hàng 100 triệu đồng chưa thuế, thuế GTGT 10%. Cuối quý B đạt doanh số, được chiết khấu 2% (2 triệu đồng), trừ vào công nợ. Việc lập hoá đơn cho khoản chiết khấu này thực hiện theo quy định hiện hành.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bên bán A: ghi giảm doanh thu | 521 | 131-B | 2.000.000 |
| Bên bán A: giảm thuế GTGT đầu ra | 3331 | 131-B | 200.000 |
| Bên mua B (hàng còn trong kho): giảm giá trị hàng | 331-A | 156 | 2.000.000 |
| Bên mua B: giảm thuế GTGT đầu vào | 331-A | 1331 | 200.000 |
Nếu bên mua đã bán hết lô hàng khi nhận chiết khấu, phần giảm giá trị ghi giảm giá vốn hàng bán (632) thay vì 156. Nếu bán một phần, phân bổ tương ứng giữa hàng còn tồn và hàng đã bán.
3. Hạch toán chiết khấu thanh toán
Tiếp ví dụ trên: hợp đồng quy định thanh toán trong 30 ngày, nếu B trả trong 10 ngày được chiết khấu 1% trên số tiền thanh toán. B trả sớm khoản 110 triệu, được chiết khấu 1,1 triệu đồng và chỉ chuyển 108,9 triệu.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|---|
| Bên bán A: nhận tiền | 112 | 131-B | 108.900.000 |
| Bên bán A: chiết khấu thanh toán cho B | 635 | 131-B | 1.100.000 |
| Bên mua B: trả tiền | 331-A | 112 | 108.900.000 |
| Bên mua B: chiết khấu được hưởng | 331-A | 515 | 1.100.000 |
Lưu ý: số tiền chiết khấu thanh toán phụ thuộc thoả thuận trong hợp đồng (tính trên giá có thuế hay chưa thuế). Hãy ghi rõ cách tính trong hợp đồng để hai bên hạch toán khớp nhau.
4. Ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh
Cùng là “giảm tiền”, nhưng hai loại chiết khấu nằm ở hai dòng khác nhau trên báo cáo. Nhà quản trị cần phân biệt để đánh giá đúng: chiết khấu thương mại ảnh hưởng biên lãi gộp, chiết khấu thanh toán ảnh hưởng chi phí sử dụng vốn.
Số liệu từ ví dụ trong bài.
Xem dạng bảng
| Chiết khấu thương mại | Chiết khấu thanh toán | |
|---|---|---|
| Giảm doanh thu thuần (bên bán) | 2 triệu đ | 0 triệu đ |
| Tăng chi phí tài chính (bên bán) | 0 triệu đ | 1,1 triệu đ |
| Giảm giá trị hàng mua (bên mua) | 2 triệu đ | 0 triệu đ |
| Tăng doanh thu tài chính (bên mua) | 0 triệu đ | 1,1 triệu đ |
Theo kinh nghiệm của ACCA Consulting Vietnam, lỗi hay gặp nhất là ghi chiết khấu thanh toán vào 521 hoặc ghi giảm giá vốn, làm doanh thu thuần thấp hơn thực tế và kéo theo điều chỉnh thuế GTGT không cần thiết.
- Xác định lý do: vì số lượng, doanh số hay vì trả tiền sớm.
- Có hợp đồng hoặc chính sách chiết khấu ghi rõ điều kiện, tỷ lệ, cách tính.
- Chiết khấu thương mại sau bán hàng: có chứng từ điều chỉnh theo quy định hoá đơn hiện hành.
- Chiết khấu thanh toán: không điều chỉnh thuế GTGT, ghi 635 hoặc 515.
- Đối chiếu công nợ với đối tác sau khi trừ chiết khấu.
Xem thêm các tình huống doanh thu khác ở bài hạch toán doanh thu bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
Chiết khấu thanh toán có phải lập hoá đơn điều chỉnh không?
Thông thường không, vì giá bán hàng hoá không thay đổi. Khoản chiết khấu được ghi nhận qua chứng từ thanh toán theo thoả thuận hai bên.
Chiết khấu thương mại trừ ngay trên hoá đơn có dùng 521 không?
Không cần. Doanh thu ghi theo giá đã trừ chiết khấu. Tài khoản 521 dùng khi chiết khấu phát sinh sau thời điểm bán.
Bên mua đã bán hết hàng mới nhận chiết khấu thương mại thì ghi gì?
Ghi giảm giá vốn hàng bán thay vì giảm hàng tồn kho. Nếu đã bán một phần, phân bổ cho phần còn tồn và phần đã bán.
ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ hạch toán chính sách chiết khấu không?
Có. ACCA xem xét hợp đồng, chính sách chiết khấu, hướng dẫn chứng từ và ghi nhận đúng tài khoản ở cả bên bán và bên mua.
Chiết khấu ghi đúng, doanh thu không bị méo
ACCA Consulting Vietnam (ACCA Consulting VN) cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp thương mại, phân phối. Nhận tư vấn hôm nay.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp