AACCA Consulting VietnamKế toán · Thuế · Doanh nghiệpTư vấn miễn phí
Kế toánACCA Insights · ACCA Consulting Vietnam

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: căn cứ, cách tính và hạch toán

Căn cứ chứng minh nợ khó đòi, cách lập theo tuổi nợ, bút toán lập – hoàn nhập – xoá nợ kèm bảng tính mẫu.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: căn cứ, cách tính và hạch toán – ACCA Consulting Vietnam
Nội dung bài viết
  1. Dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì, vì sao phải lập?
  2. Căn cứ chứng minh một khoản nợ là khó đòi
  3. Cách tính dự phòng theo tuổi nợ: bảng tính mẫu
  4. Bút toán lập, hoàn nhập và xoá nợ
  5. Quy trình lập dự phòng cuối năm
  6. Câu hỏi thường gặp

Công nợ quá hạn lâu năm mà vẫn nằm nguyên trên sổ làm báo cáo tài chính đẹp hơn thực tế. Dự phòng nợ phải thu khó đòi là công cụ để phản ánh đúng khả năng thu hồi, nhưng cũng là khoản cơ quan thuế xem kỹ khi quyết toán. Bài viết của ACCA Consulting Vietnam trình bày căn cứ, cách tính theo tuổi nợ và các bút toán lập, hoàn nhập, xoá nợ.

1. Dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì, vì sao phải lập?

Dự phòng là phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản phải thu đã quá hạn, hoặc chưa đến hạn nhưng khách nợ có dấu hiệu không còn khả năng trả. Theo nguyên tắc thận trọng của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tổn thất có thể ước tính đáng tin cậy cần được ghi nhận vào chi phí của kỳ phát sinh, không đợi đến khi chắc chắn mất tiền.

Lập dự phòng không có nghĩa là xoá nợ. Khoản phải thu vẫn theo dõi trên tài khoản 131 (hoặc 1388), doanh nghiệp vẫn tiếp tục đòi nợ; phần dự phòng phản ánh trên tài khoản 2293 và trình bày như một khoản giảm trừ trên bảng cân đối kế toán. Khi thu được tiền, phần dự phòng tương ứng được hoàn nhập.

2. Căn cứ chứng minh một khoản nợ là khó đòi

Đây là phần quyết định khoản dự phòng có được chấp nhận khi tính thuế TNDN hay không. Điều kiện cụ thể, mức trích theo từng nhóm tuổi nợ và hồ sơ bắt buộc được quy định tại văn bản hướng dẫn hiện hành về trích lập dự phòng; doanh nghiệp cần tra văn bản đang có hiệu lực cho từng năm tài chính. Về mặt hồ sơ, bộ tối thiểu thường gồm:

Hồ sơ nên có cho mỗi khoản nợ lập dự phòng
  • Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng hoặc cam kết nợ ghi rõ thời hạn thanh toán
  • Hoá đơn bán hàng và biên bản giao hàng hoặc nghiệm thu
  • Biên bản đối chiếu công nợ gần nhất có xác nhận của khách hàng
  • Công văn, email đòi nợ đã gửi, có ngày gửi
  • Bằng chứng về tình trạng khách nợ: ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, đang bị khởi kiện… nếu có
  • Bảng phân tích tuổi nợ tại ngày khoá sổ, có người lập và người duyệt
  • Quyết định của giám đốc về việc trích lập dự phòng

Theo kinh nghiệm của ACCA Consulting Vietnam, lỗi hay gặp nhất là có hoá đơn nhưng không có biên bản đối chiếu công nợ, hoặc hợp đồng không ghi hạn thanh toán, khiến không xác định được khoản nợ đã quá hạn bao lâu. Báo cáo tuổi nợ phải thu nên được lập hằng tháng thay vì chỉ chạy vào cuối năm.

3. Cách tính dự phòng theo tuổi nợ: bảng tính mẫu

Tuổi nợ được tính từ ngày đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc cam kết, không phải từ ngày xuất hoá đơn. Sau khi phân nhóm, kế toán áp tỷ lệ trích theo quy định hiện hành cho từng nhóm. Trong bảng dưới, tỷ lệ chỉ là ký hiệu giả định để minh hoạ cách tính, số dự phòng là kết quả giả định, không phải mức luật định.

Ví dụ minh hoạ: bảng tính dự phòng tại 31/12 (tỷ lệ giả định)
Khách hàngSố dư nợ (đ)Quá hạnTỷ lệ tríchDự phòng (đ)
Công ty A120.000.0004 thángTra theo quy định24.000.000
Công ty B80.000.00010 thángTra theo quy định40.000.000
Công ty C60.000.00020 thángTra theo quy định42.000.000
Công ty D (đã ngừng hoạt động)30.000.000Trên 3 nămToàn bộ khoản nợ30.000.000
Cộng290.000.000136.000.000
Ví dụ minh hoạ: số dư nợ và mức dự phòng theo khách hàng
Số dư nợDự phòng
Công ty A
120.000.000đ
24.000.000đ
Công ty B
80.000.000đ
40.000.000đ
Công ty C
60.000.000đ
42.000.000đ
Công ty D
30.000.000đ
30.000.000đ

Ví dụ minh hoạ với số giả định; doanh nghiệp áp tỷ lệ theo quy định hiện hành.

Xem dạng bảng
Số dư nợDự phòng
Công ty A120.000.000đ24.000.000đ
Công ty B80.000.000đ40.000.000đ
Công ty C60.000.000đ42.000.000đ
Công ty D30.000.000đ30.000.000đ

Số dự phòng cần có cuối kỳ là 136 triệu đồng. Nếu số dư tài khoản 2293 đầu kỳ là 100 triệu đồng, kế toán chỉ trích bổ sung phần chênh lệch 36 triệu đồng. Ngược lại, nếu số cần có nhỏ hơn số đang có, phần chênh được hoàn nhập giảm chi phí.

4. Bút toán lập, hoàn nhập và xoá nợ

Ví dụ minh hoạ: các bút toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nghiệp vụNợCóSố tiền (đ)
Trích bổ sung dự phòng cuối năm6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp2293 – Dự phòng phải thu khó đòi36.000.000
Năm sau, Công ty A trả hết nợ112 – Tiền gửi ngân hàng131 – Phải thu khách hàng120.000.000
Hoàn nhập dự phòng của Công ty A2293 – Dự phòng phải thu khó đòi6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp24.000.000
Xoá nợ Công ty D khi đủ hồ sơ xoá nợ2293 – Dự phòng phải thu khó đòi131 – Phải thu khách hàng30.000.000
Năm sau thu hồi được nợ đã xoá112 – Tiền gửi ngân hàng711 – Thu nhập khác10.000.000

Khi xoá nợ mà số dự phòng đã lập nhỏ hơn số nợ, phần chênh lệch ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Khoản nợ đã xoá vẫn cần theo dõi riêng trong thời gian theo quy định để tiếp tục đòi; nếu sau này thu được, số tiền thu hồi ghi nhận vào thu nhập khác như dòng cuối của bảng.

Dự phòng là lớp đệm giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng khả năng thu hồi công nợ.
Dự phòng là lớp đệm giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng khả năng thu hồi công nợ.

5. Quy trình lập dự phòng cuối năm

5 bước lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
  1. 1Chạy báo cáo tuổi nợ

    Xuất số dư 131 theo từng khách, ngày đến hạn và số ngày quá hạn.

  2. 2Gửi đối chiếu công nợ

    Lấy xác nhận số dư của khách hàng tại ngày khoá sổ.

  3. 3Thu thập bằng chứng

    Đánh dấu khoản đủ điều kiện, bổ sung email đòi nợ, thông tin tình trạng khách nợ.

  4. 4Tính và trình duyệt

    Áp tỷ lệ theo quy định hiện hành, lập bảng tính và quyết định trích lập.

  5. 5Ghi sổ và thuyết minh

    Hạch toán phần chênh lệch, trình bày trên báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán.

Khoản dự phòng chưa đủ hồ sơ vẫn có thể được ghi nhận về mặt kế toán nếu đánh giá thận trọng, nhưng khi quyết toán thuế TNDN cần loại khỏi chi phí được trừ và theo dõi chênh lệch. Xem thêm quyết toán thuế TNDN để biết cách thể hiện các khoản điều chỉnh.

Công nợ quá hạn nhiều nhưng chưa có hồ sơ? ACCA Consulting Vietnam lập bảng tuổi nợ, soạn mẫu đối chiếu và bảng tính dự phòng trong gói dịch vụ kế toán TP.⁠HCM, phí dịch vụ kế toán trọn gói từ 399.000đ/tháng.
Quy định thuế thay đổi thường xuyên. Nội dung cập nhật đến 10/2026; hãy liên hệ ACCA để được kiểm tra theo trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Chưa có biên bản đối chiếu công nợ thì có lập dự phòng được không?

Về kế toán, doanh nghiệp vẫn có thể đánh giá và ghi nhận tổn thất ước tính. Tuy nhiên để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế, cần đủ hồ sơ theo quy định hiện hành, trong đó đối chiếu công nợ là chứng từ quan trọng.

Tuổi nợ tính từ ngày xuất hoá đơn hay ngày đến hạn?

Tính từ ngày đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc cam kết nợ. Vì vậy hợp đồng không ghi hạn thanh toán sẽ gây khó khăn khi chứng minh khoản nợ đã quá hạn.

Thu được khoản nợ đã lập dự phòng thì hạch toán thế nào?

Ghi nhận tiền thu (Nợ 112/Có 131) và hoàn nhập phần dự phòng tương ứng (Nợ 2293/Có 6422). Nếu khoản nợ đã xoá sổ trước đó, số thu hồi ghi vào thu nhập khác.

ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ lập dự phòng nợ khó đòi cuối năm không?

Có. Đội ngũ ACCA rà soát công nợ, lập bảng tuổi nợ, chuẩn bị hồ sơ và bảng tính dự phòng trong phạm vi dịch vụ kế toán; quyết định trích lập do ban giám đốc doanh nghiệp phê duyệt.

Làm sạch công nợ trước kỳ quyết toán

ACCA Consulting Vietnam (ACCA Consulting VN) giúp doanh nghiệp đối chiếu, phân tích tuổi nợ và lập dự phòng có hồ sơ. Nhận tư vấn miễn phí.

Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp
A
Đội ngũ ACCA Consulting Vietnam

Bài viết do đội ngũ chuyên viên kế toán –⁠ thuế của ACCA Consulting Vietnam (MST 0316119996, TP.⁠HCM) biên soạn từ kinh nghiệm thực tế phục vụ doanh nghiệp Việt Nam và FDI. Nội dung mang tính tham khảo; hãy liên hệ để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

Kế toán