AACCA Consulting VietnamKế toán · Thuế · Doanh nghiệpTư vấn miễn phí
Ngành nghềACCA Insights · ACCA Consulting Vietnam

Chỉ số quản trị chuỗi cà phê: prime cost, doanh thu/ghế, điểm hoà vốn

Tính prime cost, doanh thu/ghế, doanh thu/m² và điểm hoà vốn qua case quán 60 chỗ, so sánh các cửa hàng.

Chỉ số quản trị chuỗi cà phê: prime cost, doanh thu/ghế, điểm hoà vốn – ACCA Consulting Vietnam
Nội dung bài viết
  1. Bộ chỉ số quản trị quán cà phê cần theo dõi
  2. Case giả định: quán cà phê 60 chỗ
  3. Tính điểm hoà vốn theo tháng
  4. So sánh các cửa hàng trong chuỗi
  5. Điều kiện để chỉ số đáng tin
  6. Câu hỏi thường gặp

Khi chuỗi có từ ba cửa hàng trở lên, chủ doanh nghiệp không thể đứng quầy từng nơi để cảm nhận quán nào đang ổn. Lúc đó, một bộ chỉ số quản trị quán cà phê gọn gàng gồm prime cost, doanh thu trên mỗi ghế, doanh thu trên mỗi m² và điểm hoà vốn sẽ thay bạn “đi kiểm tra” mỗi tháng. Bài viết tính các chỉ số này qua một case giả định quán 60 chỗ và so sánh các cửa hàng trong chuỗi, theo cách ACCA Consulting Vietnam vẫn dùng khi lập báo cáo quản trị cho khách hàng F&B.

1. Bộ chỉ số quản trị quán cà phê cần theo dõi

Bốn chỉ số cốt lõi
Chỉ sốCông thứcCho biết điều gì
Prime cost %(Nguyên liệu + chi phí nhân sự) ÷ doanh thuHai khoản chi lớn nhất có đang trong tầm kiểm soát
Doanh thu/ghế/thángDoanh thu tháng ÷ số chỗ ngồiMức độ khai thác công suất chỗ ngồi
Doanh thu/m²/thángDoanh thu tháng ÷ diện tích sử dụngHiệu quả mặt bằng, so sánh với tiền thuê
Điểm hoà vốnChi phí cố định ÷ tỷ lệ lãi trên biến phíDoanh thu tối thiểu để không lỗ

Bốn chỉ số này đều lấy từ hai nguồn: báo cáo doanh thu của phần mềm bán hàng và sổ sách kế toán. Nếu sổ sách ghi nhận chi phí thiếu, chậm hoặc gộp chung nhiều cửa hàng, các chỉ số sẽ sai ngay từ đầu.

2. Case giả định: quán cà phê 60 chỗ

Ví dụ minh hoạ: một quán cà phê 60 chỗ ngồi, diện tích sử dụng 120 m², doanh thu tháng 450 triệu đồng. Chi phí nguyên liệu 135 triệu đồng, chi phí nhân sự 90 triệu đồng (gồm lương và bảo hiểm bắt buộc doanh nghiệp đóng 21,5% trên tiền lương đóng BHXH). Tiền thuê mặt bằng 70 triệu đồng, khấu hao đầu tư 25 triệu đồng, điện nước 20 triệu đồng, chi phí khác 15 triệu đồng. Phí thanh toán và phí ứng dụng giao đồ uống khoảng 5% doanh thu.

Kết quả tính chỉ số của quán (ví dụ minh hoạ)
Chỉ sốCách tínhKết quả
Food & beverage cost135 ÷ 45030%
Labor cost90 ÷ 45020%
Prime cost(135 + 90) ÷ 45050%
Doanh thu/ghế/tháng450 ÷ 607,5 triệu đồng
Doanh thu/m²/tháng450 ÷ 1203,75 triệu đồng
Tiền thuê/doanh thu70 ÷ 45015,6%
Cơ cấu doanh thu 450 triệu đồng của quán (ví dụ minh hoạ)
Nguyên liệu: 30%Nhân sự: 20%Mặt bằng và chi phí cố định khác: 28,9%Phí thanh toán và lợi nhuận trước thuế: 21,1%100%
  • Nguyên liệu30%
  • Nhân sự20%
  • Mặt bằng và chi phí cố định khác28,9%
  • Phí thanh toán và lợi nhuận trước thuế21,1%

Ví dụ minh hoạ: chi phí cố định khác gồm thuê, khấu hao, điện nước, chi phí khác (130 triệu đồng); phí thanh toán khoảng 22,5 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế khoảng 72,5 triệu đồng.

Xem dạng bảng
Nguyên liệu30%
Nhân sự20%
Mặt bằng và chi phí cố định khác28,9%
Phí thanh toán và lợi nhuận trước thuế21,1%

3. Tính điểm hoà vốn theo tháng

Để tính điểm hoà vốn, tách chi phí thành hai nhóm. Biến phí thay đổi theo doanh thu: nguyên liệu 30% và phí thanh toán 5%, tổng 35%. Mỗi đồng doanh thu còn lại 65% để bù chi phí cố định. Định phí gồm thuê 70, nhân sự 90, khấu hao 25, điện nước 20, khác 15, tổng 220 triệu đồng/tháng (giả định nhân sự là cố định).

Điểm hoà vốn = 220 ÷ 65% ≈ 338 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 11,3 triệu đồng/ngày với 30 ngày mở cửa. Với doanh thu 450 triệu đồng, quán có biên an toàn khoảng 25% (doanh thu vượt điểm hoà vốn khoảng 112 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế khoảng 72 triệu đồng/tháng (450 × 65% − 220). Biên an toàn này cho biết doanh thu có thể giảm bao nhiêu trước khi quán bắt đầu lỗ.

Quy trình tính điểm hoà vốn cho từng cửa hàng
  1. 1Tách chi phí theo cửa hàng

    Mỗi cửa hàng là một mã bộ phận trên sổ kế toán, chi phí chung được phân bổ có căn cứ.

  2. 2Phân loại biến phí, định phí

    Nguyên liệu, phí thanh toán là biến phí; thuê, lương cố định, khấu hao là định phí.

  3. 3Tính tỷ lệ lãi trên biến phí

    Lấy 100% trừ tỷ lệ biến phí trên doanh thu.

  4. 4Tính doanh thu hoà vốn

    Định phí chia tỷ lệ lãi trên biến phí, quy ra doanh thu ngày.

  5. 5So sánh với thực tế

    Theo dõi biên an toàn hằng tháng và xu hướng 3–6 tháng.

So sánh chỉ số giữa các cửa hàng giúp phát hiện sớm cửa hàng cần can thiệp.
So sánh chỉ số giữa các cửa hàng giúp phát hiện sớm cửa hàng cần can thiệp.

4. So sánh các cửa hàng trong chuỗi

Doanh thu tháng và điểm hoà vốn theo cửa hàng (ví dụ minh hoạ)
Doanh thu thángĐiểm hoà vốn
Cửa hàng A (case 60 chỗ)
450 triệu đ
338 triệu đ
Cửa hàng B
380 triệu đ
360 triệu đ
Cửa hàng C
520 triệu đ
400 triệu đ
Cửa hàng D
300 triệu đ
330 triệu đ

Ví dụ minh hoạ: cửa hàng D đang dưới điểm hoà vốn, cửa hàng B có biên an toàn rất mỏng.

Xem dạng bảng
Doanh thu thángĐiểm hoà vốn
Cửa hàng A (case 60 chỗ)450 triệu đ338 triệu đ
Cửa hàng B380 triệu đ360 triệu đ
Cửa hàng C520 triệu đ400 triệu đ
Cửa hàng D300 triệu đ330 triệu đ

Trong ví dụ minh hoạ, cửa hàng C có doanh thu cao nhất nhưng biên an toàn chỉ khoảng 23%, thấp hơn cửa hàng A (khoảng 25%) vì tiền thuê cao. Cửa hàng D lỗ: trước khi quyết định đóng cửa, cần xem cửa hàng mới mở bao lâu, xu hướng doanh thu và liệu có thể giảm định phí (đàm phán lại tiền thuê, điều chỉnh ca làm) hay không.

Prime cost % theo cửa hàng (ví dụ minh hoạ)
Cửa hàng A50%
Cửa hàng B56%
Cửa hàng C48%
Cửa hàng D61%

Ví dụ minh hoạ: prime cost cao ở cửa hàng D đến từ nhân sự bố trí như cửa hàng đông khách trong khi doanh thu thấp.

Xem dạng bảng
Cửa hàng A50%
Cửa hàng B56%
Cửa hàng C48%
Cửa hàng D61%

5. Điều kiện để chỉ số đáng tin

Checklist dữ liệu trước khi lập báo cáo chỉ số
  • Doanh thu POS khớp hoá đơn đã phát hành và tiền thực nhận
  • Nguyên liệu ghi nhận theo kiểm kê cuối tháng, không theo số mua vào
  • Chi phí nhân sự gồm cả bảo hiểm bắt buộc và thưởng
  • Chi phí chung của văn phòng chuỗi phân bổ theo tiêu chí nhất quán
  • Khấu hao chi phí đầu tư cửa hàng được trích đều hằng tháng
  • Báo cáo được chốt cùng một ngày cho mọi cửa hàng

Theo kinh nghiệm của ACCA, chuỗi nhỏ thường chỉ cần một bảng tổng hợp một trang cho mỗi cửa hàng, cập nhật trước ngày 10 hằng tháng. Muốn chỉ số nguyên liệu chính xác, hãy bắt đầu từ kiểm soát food cost theo công thức món và đối soát doanh thu POS cuối ngày.

Cần báo cáo chỉ số quản trị quán cà phê cho từng cửa hàng mỗi tháng? ACCA Consulting Vietnam cung cấp dịch vụ kế toán cho chuỗi F&B: tách sổ theo cửa hàng, lập báo cáo prime cost, điểm hoà vốn. Tham khảo dịch vụ kế toán TP.⁠HCM.

Câu hỏi thường gặp

Prime cost bao nhiêu là tốt cho quán cà phê?

Không có ngưỡng chung cho mọi mô hình. Quan trọng hơn là theo dõi xu hướng của từng cửa hàng và so sánh giữa các cửa hàng có mô hình tương tự trong chuỗi.

Chi phí nhân sự là định phí hay biến phí?

Lương cố định của nhân viên chính thức thường là định phí; lương theo giờ, theo ca có thể điều chỉnh theo lượng khách là bán biến phí. Cách phân loại nên nhất quán giữa các kỳ.

Có nên tính khấu hao chi phí đầu tư cửa hàng vào điểm hoà vốn?

Nên. Nếu bỏ qua khấu hao, cửa hàng có thể trông như có lãi trong khi chưa thu hồi được vốn đầu tư ban đầu.

ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ lập báo cáo quản trị cho chuỗi cà phê không?

Có. ACCA Consulting VN hỗ trợ tách sổ theo cửa hàng, lập báo cáo chỉ số hằng tháng song song với kế toán thuế. Quyết định mở, đóng cửa hàng vẫn do chủ doanh nghiệp cân nhắc.

Nhìn rõ từng cửa hàng qua con số

ACCA Consulting Vietnam giúp chuỗi cà phê có sổ sách tách theo cửa hàng và báo cáo prime cost, điểm hoà vốn mỗi tháng.

Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp
A
Đội ngũ ACCA Consulting Vietnam

Bài viết do đội ngũ chuyên viên kế toán –⁠ thuế của ACCA Consulting Vietnam (MST 0316119996, TP.⁠HCM) biên soạn từ kinh nghiệm thực tế phục vụ doanh nghiệp Việt Nam và FDI. Nội dung mang tính tham khảo; hãy liên hệ để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

Ngành nghề