Nội dung bài viết
Nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp dễ gắn cho từng sản phẩm, nhưng chi phí sản xuất chung như khấu hao máy, điện, lương quản đốc thì phải phân bổ. Chọn sai tiêu thức, sản phẩm này gánh chi phí của sản phẩm kia và giá bán bị đặt lệch. Bài viết của ACCA Consulting Vietnam so sánh các tiêu thức phổ biến bằng số liệu cụ thể.
1. Chi phí sản xuất chung gồm những gì?
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh ở phân xưởng nhưng không gắn trực tiếp với một sản phẩm cụ thể. Có thể chia thành hai nhóm: biến phí thay đổi theo sản lượng và định phí gần như cố định dù xưởng chạy nhiều hay ít.
| Khoản chi phí | Nhóm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khấu hao máy móc, nhà xưởng | Định phí | Phát sinh đều dù sản lượng thay đổi |
| Lương quản đốc, tổ trưởng, bảo vệ xưởng | Định phí | Gồm cả bảo hiểm doanh nghiệp đóng 21,5% |
| Thuê nhà xưởng | Định phí | Theo hợp đồng thuê |
| Điện chạy máy | Biến phí | Tăng theo giờ máy |
| Vật tư phụ, dầu nhớt, công cụ nhỏ | Biến phí | Tăng theo sản lượng |
| Sửa chữa, bảo trì | Hỗn hợp | Có phần định kỳ, có phần theo mức chạy máy |
2. Ba tiêu thức phân bổ phổ biến
- Giờ máy: hợp với xưởng tự động hoá cao, chi phí chung chủ yếu là khấu hao và điện máy.
- Giờ công trực tiếp: hợp với xưởng thâm dụng lao động như may mặc, thủ công, lắp ráp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đơn giản, hợp khi vật tư chiếm tỷ trọng lớn và các sản phẩm dùng máy, công tương đương nhau.
Nguyên tắc chọn: tiêu thức phải phản ánh cái gì gây ra chi phí. Nếu phần lớn chi phí chung là khấu hao máy mà lại phân bổ theo giờ công, sản phẩm làm thủ công nhiều sẽ gánh hộ chi phí máy móc của sản phẩm khác.
3. Ví dụ minh hoạ: cùng chi phí, ba kết quả
Ví dụ minh hoạ, số liệu giả định: xưởng cơ khí có chi phí sản xuất chung tháng 60 triệu đồng, làm 2 sản phẩm, mỗi loại 1.000 chiếc. Sản phẩm X chạy máy nhiều (300 giờ máy, 200 giờ công, nguyên vật liệu 120 triệu, nhân công 40 triệu). Sản phẩm Y làm tay nhiều (100 giờ máy, 300 giờ công, nguyên vật liệu 80 triệu, nhân công 60 triệu).
Ví dụ minh hoạ: tổng chi phí chung 60 triệu đồng; theo nguyên vật liệu X nhận 36 triệu, Y nhận 24 triệu.
Xem dạng bảng
| Theo giờ máy | Theo giờ công | |
|---|---|---|
| Sản phẩm X | 45.000.000đ | 24.000.000đ |
| Sản phẩm Y | 15.000.000đ | 36.000.000đ |
| Tiêu thức | Sản phẩm X | Sản phẩm Y |
|---|---|---|
| Theo giờ máy | 205.000 | 155.000 |
| Theo giờ công | 184.000 | 176.000 |
| Theo nguyên vật liệu | 196.000 | 164.000 |
Giá thành sản phẩm Y dao động từ 155.000đ đến 176.000đ, chênh hơn 13% chỉ vì cách phân bổ. Nếu Y bán giá 170.000đ, một cách tính cho thấy có lãi, cách khác cho thấy đang lỗ. Với xưởng cơ khí này, giờ máy phản ánh đúng nhất vì chi phí chung chủ yếu là khấu hao và điện.
4. Xử lý khi xưởng chạy dưới công suất bình thường
Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho hiện hành, định phí sản xuất chung được phân bổ vào giá thành dựa trên công suất bình thường của máy móc. Khi sản lượng thực tế thấp hơn, phần định phí không được phân bổ ghi nhận vào chi phí trong kỳ (giá vốn), không dồn vào giá thành.
Ví dụ minh hoạ: định phí sản xuất chung 40 triệu đồng/tháng, công suất bình thường 2.000 sản phẩm. Tháng thấp điểm chỉ làm 1.500 sản phẩm. Giá thành chỉ nhận 40 × 1.500 / 2.000 = 30 triệu (20.000đ/sản phẩm); 10 triệu còn lại ghi vào giá vốn trong kỳ. Nếu dồn đủ 40 triệu, mỗi sản phẩm sẽ gánh khoảng 26.667đ và tồn kho bị thổi phồng.
- 1Tập hợp theo phân xưởng
Gom toàn bộ chi phí chung theo từng phân xưởng, tách định phí và biến phí.
- 2Chọn tiêu thức
Chọn tiêu thức phản ánh nguyên nhân gây chi phí, ghi vào quy chế nội bộ.
- 3Đối chiếu công suất
So sản lượng thực tế với công suất bình thường để tính phần định phí được phân bổ.
- 4Phân bổ và ghi sổ
Phân bổ cho từng sản phẩm; phần định phí dư ghi nhận vào giá vốn trong kỳ.
- 5Rà soát kết quả
So sánh giá thành đơn vị với tháng trước, giải thích chênh lệch bất thường.
5. Lưu ý thực hành
Tiêu thức đã chọn nên áp dụng nhất quán; thay đổi liên tục sẽ làm giá thành giữa các tháng không so sánh được. Doanh nghiệp có nhiều nhóm chi phí khác bản chất có thể dùng nhiều tiêu thức cùng lúc: khấu hao theo giờ máy, lương quản đốc theo giờ công. Theo kinh nghiệm của ACCA Consulting Vietnam, chỉ cần tách riêng khấu hao máy ra để phân bổ theo giờ máy là giá thành ở đa số xưởng nhỏ đã sát hơn rõ rệt. Xem thêm cách đọc kết quả ở bài báo cáo giá thành quản trị.
Nếu chưa có người làm kế toán giá thành, dịch vụ kế toán thuê ngoài cho nhóm sản xuất – xây dựng dưới 5 nhân viên có phí 1.560.000đ/tháng cho 16–30 hoá đơn. Tiêu chí chọn đơn vị phù hợp có ở bài dịch vụ kế toán TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp
Nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nào?
Chọn tiêu thức phản ánh nguyên nhân gây chi phí: xưởng nhiều máy dùng giờ máy, xưởng nhiều lao động dùng giờ công, vật tư chiếm tỷ trọng lớn có thể dùng nguyên vật liệu trực tiếp.
Xưởng nghỉ Tết nửa tháng thì định phí xử lý thế nào?
Phần định phí tương ứng với công suất không sử dụng ghi nhận vào chi phí trong kỳ, không dồn vào giá thành của số sản phẩm ít ỏi làm được trong tháng đó.
Có được dùng nhiều tiêu thức phân bổ cùng lúc không?
Có thể, miễn là quy định rõ trong quy chế nội bộ và áp dụng nhất quán, ví dụ khấu hao theo giờ máy và lương quản lý xưởng theo giờ công.
ACCA Consulting Vietnam có hỗ trợ thiết lập cách phân bổ chi phí chung không?
Có. ACCA Consulting VN hỗ trợ tách định phí, biến phí, chọn tiêu thức và lập bảng phân bổ hằng tháng trong gói kế toán cho doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành đúng từ khâu phân bổ
ACCA Consulting VN giúp xưởng sản xuất phân bổ chi phí chung hợp lý, để giá bán dựa trên giá thành thật thay vì con số bị méo.
Nhận tư vấn miễn phíZaloWhatsApp